Ví Polkawallet là gì? Hướng dẫn sử dụng chi tiết ví Polkawallet

Chỉ trên một ứng dụng duy nhất, ví Polkawallet có thể cung cấp tính năng quản lý tài sản đa chuỗi, staking thuận tiện, quản trị và nhiều dịch vụ DeFi khác.

2397Total views
Vi Polkawallet la gi? Huong dan su dung chi tiet vi Polkawallet - anh 1
Ví Polkawallet là gì? Hướng dẫn sử dụng chi tiết ví Polkawallet

Tổng quan về ví Polkawallet

Ví Polkawallet là gì?

Ví Polkawallet cung cấp tính năng quản lý tài sản đa chuỗi, staking thuận tiện, quản trị và nhiều dịch vụ DeFi khác trên một ứng dụng di động duy nhất. Tương tự như những ứng dụng ví khác, các cụm mã khóa cá nhân sẽ do chính người dùng quản lý mà không có sự can thiệp, giám sát hay lưu trữ của bất kỳ bên nào khác.

Ví Polkawallet hỗ trợ các nền tảng và hệ sinh thái như Polkadot, Kusama, Acala, Karura, Statemine, Bifrost, ChainX, Edgeware và Substrate. Ứng dụng Polkawallet có mặt trên tất cả các hệ điều hành di động hiện tại là iOS và Android. Người dùng có thể tải tệp APK của ứng dụng để cài đặt trên những hệ điều hành và thiết bị hỗ trợ Android khác như Windows 11, HarmonyOS và các phiên bản Linux.

Những tính năng của ví Polkawallet

Các loại tài sản

  • Thông tin tài sản: Người dùng hiểu rõ về tài sản tổng hợp của mình trên các parachain của Polkadot chỉ với 1 thao tác chạm.
  • Giao dịch: Tự do chuyển tài sản qua lại thông qua mã QR, danh bạ hoặc chỉ cần dán địa chỉ người nhận. Bên cạnh đó, người dùng có thể kiểm tra các giao dịch bằng các dữ liệu thực trên chuỗi.
  • Chuyển đổi giữa các nút: Nâng cấp kết nối nút, kết nối nút tốc độ cao từ xa chỉ trong một bước.
  • Chữ ký ngoại tuyến: Polkawallet hỗ trợ cả 2 loại ví là ví nóng và ví lạnh. Ví nóng được sử dụng như một ví giám sát và có quyền truy cập Internet, nhưng không có mã khóa riêng. Ví lạnh cô lập mạng và cung cấp chữ ký ngoại tuyến thông qua mã QR.
  • Tin tức sự kiện: Người dùng có thể nắm bắt được các cập nhật và tham gia những sự kiện trên hệ sinh thái Polkadot.
  • Lưu trữ lịch sử: Người dùng có thể dễ dàng xem các hoạt động của tài khoản và thông tin chi tiết của các giao dịch trên Polkawallet.

Tính năng staking

Polkawallet giúp người xác nhận và người đề cử dễ dàng đóng góp hơn, bằng cách làm cho các biểu đồ trực quan hơn và có lịch sử chi tiết của từng người xác nhận, để phân tích và nghiên cứu tốt hơn.

  • Phân tích nút xác thực: Bất kỳ trường hợp nào không tuân thủ các thuật toán đồng thuận sẽ bị phạt bằng cách hủy một phần hoặc toàn bộ cổ phần của người xác nhận, ngược lại, nếu hiệu suất tốt sẽ được nhận thưởng. Ứng dụng tổng hợp phân tích các lịch sử đó được biểu thị bằng đồ thị và dữ liệu.
  • Các thao tác thông dụng: Hỗ trợ nhiều thao tác phổ biến như bond/unbond, thay controller, chọn loại phần thưởng, đề cử một nút, rút thanh toán… Người dùng có đủ các thao tác liên quan đến staking trên ví di động.
  • Trở thành người đề cử: Người dùng có thể đề cử người xác nhận để thực hiện công việc thay mặt họ. Khi liên kết tài sản với người xác nhận, người đề cử cần thực hiện thẩm định và phân tích liên tục.
  • Thông tin liên quan: Thông qua lịch sử giao dịch, người dùng có thể xem hồ sơ các hoạt động liên quan đến staking. Thông qua phần thưởng hoặc phạt, họ có thể kiểm tra thông tin chi tiết trong quá khứ của phần thưởng và khoản phạt.

Tính năng tham gia quản trị

Polkawallet cung cấp một điểm truy cập trực quan và thuận tiện hơn để tham gia quản trị. Nếu có một cuộc trưng cầu dân ý hay đề xuất mới, người dùng sẽ được thông báo qua ứng dụng để họ có thể xem chi tiết. Sau đó, người dùng có thể tham gia quản trị trực tiếp từ Polkawallet và xem lịch sử các hồ sơ quản trị.

  • Tính dân chủ: Ứng dụng này cho phép người dùng xem các đề xuất và bỏ phiếu ủng hộ hoặc phản đối một cuộc trưng cầu dân ý. Bất cứ ai cũng có thể tạo ra một đề xuất bằng cách liên kết một khoản tiền tối thiểu trong một khoảng thời gian nhất định.
  • Hội đồng quản trị: Ứng dụng cho phép người dùng bỏ phiếu bình chọn cho các thành viên ban hội đồng hoặc đề cử ứng viên cho vị trí đó.
  • Ngân khố: Ứng dụng cho phép người dùng xem các đề xuất và bỏ phiếu thuận hoặc chống cho các khoản chi tiêu ngân sách.
  • Polkassembly: Nền tảng thảo luận của cơ chế quản trị trong hệ sinh thái Polkadot

Kết nối đa chuỗi

Polkadot đang cho phép khả năng tương tác giữa các chuỗi, bất kể tính năng hoặc trạng thái của chúng là một chuỗi riêng tư hay công khai. Khả năng tương tác này cho phép các chuỗi khác nhau dễ dàng thực hiện trao đổi thông tin, bao gồm cả các tài sản giá trị. Sự kết nối liên chuỗi này có thể bao gồm các dự án theo định hướng riêng tư, các fork, các chuỗi yêu cầu cấp phép cho các hoạt động và hơn thế nữa.

Polkawallet sẽ theo bước chân của Polkadot và tiếp tục mở rộng hệ sinh thái chuỗi chéo, một module cho tương lai gần. Nền tảng này sẽ nhanh chóng tích hợp các ứng dụng chuỗi chéo phù hợp và trở nên đa dạng màu sắc dự án hơn.

  • Hỗ trợ giao thức đa chuỗi: Giao thức truyền tin đa chuỗi (XCMP) được tích hợp trong Polkawallet để các giao dịch xuất phát từ ví di động giữa các parachain khác nhau có thể tương tác với nhau.
  • Thân thiện với người dùng: Đơn giản hóa các chi tiết của những lệnh gọi trên chuỗi chéo. Cụ thể, toàn bộ quá trình được mô tả ngắn gọn, dễ đọc và có thể truy xuất nguồn gốc.
  • Tiềm năng phát triển: Sự tương tác giữa các ứng dụng trên những parachain khác nhau sẽ tạo ra hiệu ứng tăng trưởng, đồng thời đẩy nhanh sự phát triển của các ứng dụng trong hệ sinh thái.

Hướng dẫn sử dụng ví Polkawallet

Một địa chỉ đang hoạt động khi nó giữ một số tiền tối thiểu nhất định trên các mạng lưới Polkadot và Kusama, số lượng này được gọi là tiền gửi hiện sinh (hay ED). Trong Polkadot, ED hiện là 1 DOT, trong khi trên mạng lưới Kusama, nó được đặt ở mức 0,0000333333 KSM. Các parachain khác nhau sẽ có những mức ED khác nhau, các nhà giao dịch sẽ thấy thông tin này trong giao diện chuyển tiền của các parachain quy định ED cho tài khoản.

Nếu số dư trong ví thấp hơn ED, tài khoản sẽ bị vô hiệu hóa (tiêu hủy) và bất kỳ khoản tiền nào còn lại đều bị hủy. Để kích hoạt lại ví, nhà giao dịch phải gửi một số tiền lớn hơn tiền gửi hiện sinh. Tuy nhiên, các khoản tiền đã bị hủy sẽ không thể khôi phục lại.

Cách tạo ví Polkawallet

Bước 1: Tải Polkawallet về từ App Store.

Bước 2: Chạy ứng dụng Polkawallet vừa cài đặt.

Vi Polkawallet la gi? Huong dan su dung chi tiet vi Polkawallet - anh 2

Bước 3: Chọn “Create account” để tạo tài khoản ví mới.

Vi Polkawallet la gi? Huong dan su dung chi tiet vi Polkawallet - anh 3

Bước 4: Bên trên là địa chỉ ví của người dùng, bên dưới là 12 chữ bảo mật mnemonic, yêu cầu lưu trữ đúng theo thứ tự. Ở bước này, người dùng nên lưu thủ công các chữ này ở một nơi bảo mật (viết tay hoặc lưu note bất kỳ) và TUYỆT ĐỐI KHÔNG đưa cho bất kỳ ai cụm từ này vì đây là mã mở khóa trực tiếp ví tiền của người dùng.

Vi Polkawallet la gi? Huong dan su dung chi tiet vi Polkawallet - anh 4

Trong mục Advanced, người dùng có thể thay các thuật toán mã hóa khác cho ví của mình. Trong khuôn khổ bài viết, Coinvn sẽ hướng dẫn theo thuật toán mặc định của ứng dụng.

Vi Polkawallet la gi? Huong dan su dung chi tiet vi Polkawallet - anh 5

Bước 5: Ở bước này, ứng dụng đang giúp người dùng xác thực lại thứ tự và nội dung 12 chữ mnemonic mà họ đã lưu lại. Họ có thể bấm chọn từng từ theo đúng thứ tự (từ 1 đến 12), sau đó bấm “Next” để tiếp tục.

Vi Polkawallet la gi? Huong dan su dung chi tiet vi Polkawallet - anh 6

Bước 6: Đặt tên cho tài khoản, trong ví dụ này là Coinvn. Lưu ý, đây là tên để các nhà giao dịch quản lý tài khoản cá nhân và tên này có thể được dùng để giao dịch. Hãy chọn một cái tên bất kỳ không bị trùng lặp để dễ quản lý các tài khoản ví, sau đó bấm “Next” để tiếp tục.

Nếu thiết bị của người dùng có tính năng bảo mật sinh trắc học (dấu vân tay, nhận diện khuôn mặt và quét võng mạc), sau khi bấm “Next” thì ứng dụng sẽ xác nhận bằng tính năng bảo mật hiện tại mà họ đang dùng. Nếu chỉ muốn dùng mật khẩu, hãy bỏ chọn ở mục “Enable Fingerprint/FaceID”.

Vi Polkawallet la gi? Huong dan su dung chi tiet vi Polkawallet - anh 7

Bước 7: Xin chúc mừng! Đây là giao diện chính của ứng dụng. Người dùng đã tạo thành công tài khoản ví Polkawallet đầu tiên của mình và có thể bắt đầu sử dụng các chức năng của nó rồi đấy!

Vi Polkawallet la gi? Huong dan su dung chi tiet vi Polkawallet - anh 8

Cách nạp tiền vào ví Polkawallet

Để nạp tiền vào tài khoản ví Polkawallet ở thời điểm hiện tại, nhà giao dịch làm theo các bước dưới đây.

Bước 1: Ở giao diện chính của ứng dụng, hãy chọn loại tiền muốn nạp vào tài khoản từ danh sách các mạng lưới và nền tảng hỗ trợ, bằng cách bấm vào biểu tượng ví ở góc trái ứng dụng.

Vi Polkawallet la gi? Huong dan su dung chi tiet vi Polkawallet - anh 9

Bước 2: Mặc định ứng dụng đang ở Polkadot. Ví người dùng vừa tạo sẽ được hỗ trợ trên 08 nền tảng và hệ sinh thái khác nhau: Polkadot, Kusama, Acala, Karura, Statemine, Bifrost, ChainX và Edgeware.

Vi Polkawallet la gi? Huong dan su dung chi tiet vi Polkawallet - anh 10

Bước 3: Coinvn sẽ chọn Karura làm ví dụ. Người dùng hãy chọn Karura từ cột bên trái. 

Vi Polkawallet la gi? Huong dan su dung chi tiet vi Polkawallet - anh 11

Bước 4: Tiếp tục nhấn vào tài khoản (ở đây là Coinvn) bên phải để kích hoạt tài khoản trên mạng lưới.

Vi Polkawallet la gi? Huong dan su dung chi tiet vi Polkawallet - anh 12

Bước 5: Ở giao diện chính của ứng dụng, hãy chọn loại tiền muốn nạp vào tài khoản từ danh sách đang hiển thị. Ở đây, Coinvn sẽ chọn KAR (token gốc của Karura).

Vi Polkawallet la gi? Huong dan su dung chi tiet vi Polkawallet - anh 13

Bước 6: Tại giao diện này, sẽ có thông tin về:

  • Tổng số KAR mà người dùng có và giá trị chuyển đổi sang mệnh giá USD.
  • Available: Số lượng token mà người dùng có thể giao dịch
  • Locked: Số lượng KAR mà người dùng đã khóa
  • Reserved: Số lượng KAR được khóa để dự trữ

Hãy bấm chọn “Receive” để lấy thông tin nhận tiền vào tài khoản.

Vi Polkawallet la gi? Huong dan su dung chi tiet vi Polkawallet - anh 14

Người dùng có thể chọn giữa 02 cách để nạp tiền vào tài khoản:

  • Mã QR code: Người dùng lưu lại và chuyển cho người gửi tiền để họ có thể sử dụng quét lấy địa chỉ ví của người dùng.
  • Hoặc người dùng có thể bấm “Copy” để gửi dòng địa chỉ qua cho người gửi.
Vi Polkawallet la gi? Huong dan su dung chi tiet vi Polkawallet - anh 15

Cách rút tiền từ ví Polkawallet

Như những ví lưu trữ tiền mã hóa khác trên thị trường, để rút tiền từ ví ra, nhà giao dịch cần chuyển tiền về tài khoản sàn và thực hiện rút hoặc giao dịch mua bán từ đó.

Cách chuyển tiền sang tài khoản khác từ ví Polkawallet

Để chuyển tiền sang địa chỉ khác, nhà giao dịch thực hiện theo hướng dẫn sau:

Bước 1: Coinvn vẫn sẽ dùng ví dụ là KAR của Karura. Để chuyển tiền đi, nhà giao dịch nhấn vào nút “Send”.

Vi Polkawallet la gi? Huong dan su dung chi tiet vi Polkawallet - anh 16

Bước 2: Người dùng có thể dán địa chỉ ví của người nhận vào ô “To Address”, sau đó nhập số lượng token vào ô bên dưới. Ứng dụng hiện các thông tin như:

  • Existential deposit: Tiền gửi hiện sinh – số tiền tối thiểu phải còn trong ví để được xem là “Alive”.
  • Estimated transfer fee: Chi phí giao dịch dự trù. Phí này có thể thay đổi tăng giảm tùy tình hình mạng lưới tại thời điểm thực hiện lệnh chuyển.
  • Keep alive: Hệ thống sẽ tự động khóa phần tiền gửi hiện sinh lại và không cho người dùng thực hiện lệnh chuyển về 0.

Tiếp theo, hãy bấm “Make Transfer” và làm theo các bước xác thực.

Vi Polkawallet la gi? Huong dan su dung chi tiet vi Polkawallet - anh 17

Nếu gặp khó khăn với các thao tác thủ công, người dùng có thể nhấp vào biểu tượng bên góc phải để:

  • Upload from gallery: Ảnh chụp màn hình mã QR code của địa chỉ đích hoặc tài khoản người nhận.
  • Scan QR code: Sử dụng máy ảnh của điện thoại để trực tiếp quét mã QR của tài khoản đích hoặc địa chỉ người nhận.
Vi Polkawallet la gi? Huong dan su dung chi tiet vi Polkawallet - anh 18

Cách stake tiền trong ví Polkawallet

Ví Polkawallet có tích hợp sẵn chức năng staking cho người dùng. Hiện các hệ sinh thái và parachain hỗ trợ là Polkadot, Kusama, ChainX và Edgeware. Để stake trong ví, nhà đầu tư chỉ cần thực hiện như sau:

Bước 1: Sau khi người dùng chọn 1 trong 4 mạng lưới hỗ trợ staking, ở giao diện chính, hãy bấm vào “MetaHub” ở thanh menu bên dưới.

Vi Polkawallet la gi? Huong dan su dung chi tiet vi Polkawallet - anh 19

Bước 2: Tại giao diện này, người dùng có thể chọn giữa Staking hoặc Governance để sử dụng tính năng stake hoặc tham gia quản trị tương ứng của mạng lưới Polkadot. Bấm vào dòng “Staking” để tiếp tục

Vi Polkawallet la gi? Huong dan su dung chi tiet vi Polkawallet - anh 20

Bước 3: Tại giao diện “Account Actions” này, hệ thống sẽ hiện các thông số:

  1. Tài khoản ví chứa tiền và số dư của nó.
  2. Tài khoản Controller của giao dịch này.
  3. Bonded: Tổng tiền mà nhà đầu tư đã stake.
  4. Unblocking: Lượng tiền đang được mở khóa theo thời gian quy định.
  5. Redeemable: Tổng tiền thưởng mà nhà đầu tư có thể nhận được.
  6. Available: Lượng tiền trong tài khoản có thể sử dụng để stake.
  7. Payout: Bấm vào để chọn lịch thanh toán tiền stake.
  8. Reward destination và Change controller: Dùng để thay đổi tài khoản nhận phần thưởng, chỉ khả dụng khi có phần thưởng đang chờ.
  9. Change controller: Dùng để thay đổi tài khoản quản lý, chỉ khả dụng khi người dùng tạo hoặc nhập từ 02 tài khoản trở lên vào hệ thống.

Nhà đầu tư hãy bấm “Bond Funds” để bắt đầu stake.

Vi Polkawallet la gi? Huong dan su dung chi tiet vi Polkawallet - anh 21

Bước 4: Tại giao diện này, hãy kiểm tra lại thông tin tài khoản và nhập số tiền muốn stake.

Vi Polkawallet la gi? Huong dan su dung chi tiet vi Polkawallet - anh 22

Bước 5: Nhà đầu tư bấm vào “Reward” để thiết lập cho phần thưởng từ lãi suất staking:

  1. Stash account (tăng lượng stake): Hay hiểm nôm na là tiền gửi cộng dồn lãi suất. Ví dụ khi bạn đã stake 1.000 DOT và nhận được phần thưởng là 200 DOT, tới thời điểm đáo hạn, phần thưởng đó sẽ được cộng dồn vào số lượng gốc ban đầu thành 1.200 DOT. Như vậy, phần nhà đầu tư nhận được cho kỳ sau sẽ tăng lên 240 DOT.
  2. Stash account (không tăng lượng stake): Hay có thể hiểu là tiền gửi không cộng dồn lãi suất. Trái với mục trên, mỗi lần nhận tiền thưởng từ hệ thống, nhà đầu tư sẽ nhận trực tiếp về tài khoản Stash. Số tiền 1.000 DOT đem đi stake sẽ luôn mang về cho họ 200 DOT cho mỗi kỳ hạn như ví dụ trên.
  3. Controller account: Giống mục 2, nhưng tiền thưởng sẽ được gửi vào tài khoản Controller.
  4. Specified payment account: Giống mục 2 và 3, nhưng nhà đầu tư sẽ tự chỉ định tài khoản mà tiền thưởng gửi về trong số các tài khoản mà họ đã nhập vào hệ thống.

Nếu đã hài lòng với những lựa chọn của mình, nhà đầu tư hãy bấm “Bond Funds” và hoàn tất staking qua các bước chọn các nút xác thực và xác nhận staking.

Vi Polkawallet la gi? Huong dan su dung chi tiet vi Polkawallet - anh 23

Tổng kết

Dự án Polkawallet mang đến dịch vụ một cửa quản lý tài sản xuyên chuỗi, quản trị và staking thuận tiện, đồng thời cung cấp mã khóa cá nhân thuộc sở hữu của chính người dùng. Là lối vào của mạng lưới Polkadot, ví Polkawallet đem lại cho người dùng dữ liệu trực quan và hiển thị thay đổi trạng thái để đảm bảo quyền được biết và tham gia mạng lưới của người dùng, nhằm mang đến cho người dùng trải nghiệm phù hợp hơn và thuận tiện hơn.

Để biết thêm chi tiết về ví Polkawallet, hãy truy cập vào các trang mạng xã hội của dự án:

Website | Thông tin dự án | Twitter | GitHub